Trà Thủy triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030
Căn cứ Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 07/02/2024 của UBND xã Trà Bồng về việc triển khai thực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (viết tắt Kế hoạch số 20); Chủ tịch UBND xã ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06/CP năm 2024 trên địa bàn xã như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động triển khai các nội dung nhiệm vụ của Đề án 06/CP, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 05/CT-TTg và Kế hoạch số 20 của UBND huyện; hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ trong năm 2024, tạo nền tảng để thực hiện các năm tiếp theo.
- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển hoàn thiện ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, thẻ Căn cước công dân gắn chip điện tử để phục vụ 05 nhóm tiện ích: (1) Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến; (2) Phục vụ phát triển kinh tế, xã hội; (3) Phục vụ công dân số; (4) Hoàn thiện hệ sinh thái phục vụ kết nối, khai thác, bổ sung làm giàu dữ liệu dân cư; (5) Phục vụ chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo các cấp.
- Huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị và sự tham gia tích cực của người dân, doanh nghiệp trong triển khai thực hiện; chủ động, kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo giải quyết nhanh nhất những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, tháo gỡ những “điểm ngẽn” góp phần thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án 06.
2. Yêu cầu
- Cán bộ, công chức, viên chức, chiến sỹ lực lượng vũ trang phải duy trì quyết tâm chính trị cao, chủ động, sáng tạo, đổi mới, đột phá, dám nghĩ, dám làm, không lùi bước trước những khó khăn, thách thức, nhất là khi triển khai những nội dung nhiệm vụ mới, chưa có tiền lệ. Trong tư tưởng và hành động phải xác định việc thực hiện Đề án 06/CP là trách nhiệm chính trị; “không bàn lùi, không than khó”; luôn tiên phong, gương mẫu đi đầu trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06/CP.
- Công tác chỉ đạo phải quyết liệt, nhất quán, xuyên suốt từ xã tới thôn; trong quá trình thực hiện đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các các cơ quan, đơn vị, ban, ngành và các Hội, đoàn thể trên địa bàn xã.
- Phát huy vai trò của người đứng đầu các đơn vị, cơ quan, ban ngành trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án 06/CP; chịu trách nhiệm chủ trì, lãnh đạo thực hiện Đề án 06/CP trong phạm vi, địa bàn, lĩnh vực quản lý. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai toàn diện các nhiệm vụ của Đề án 06.
- Việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Đề án 06/CP trong năm 2024 bảo đảm đúng lộ trình, tiến độ đề ra; chú trọng vào hiệu quả và chất lượng; hướng đến phục vụ Nhân dân và doanh nghiệp.
- Bảo đảm tuyệt đối an ninh, an toàn hệ thống và dữ liệu; bảo vệ bí mật Nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo đúng quy định của pháp luật. Chấp hành nghiêm chế độ thông tin, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án 06/CP theo quy định.
- Cùng với các cơ quan, đơn vị, ban ngành huyện quyết tâm thực hiện chủ đề năm 2024 do UBND tỉnh xác định là: “Hoàn thiện thể chế, hạ tầng, số hóa dữ liệu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đẩy mạnh triển khai Đề án 06 phục vụ hiệu quả người dân, doanh nghiệp”.
II. PHẠM VI, THỜI GIAN TRIỂN KHAI
- Phạm vi triển khai: Toàn xã.
- Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày ban hành kế hoạch.
III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỀ VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
- Công tác tham mưu, chỉ đạo, triển khai
1.1. Tổ chức quán triệt các văn bản, chỉ thị, thông báo, kết luận của Thủ tướng Chính phủ, UBND tỉnh, huyện; các chỉ thị của Ban thường vụ Huyện ủy, Đảng ủy về Đề án 06/CP; Kế hoạch số 20 của Chủ tịch UBND huyện, Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 06/CP năm 2024 của Chủ tịch UBND xã đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức, hội viên, lực lượng vũ trang trên địa bàn xã.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị, ban, ngành; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các Hội, đoàn thể trên địa bàn xã.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 10/3/2024.
1.2. Tham mưu Đảng ủy ban hành Nghị quyết về thực hiện Đề án trên địa bàn xã trong năm 2024.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đảng ủy.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/4/2024.
1.3. Kiểm tra, giám sát để hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cho đơn vị, cơ quan, ban, ngành, trong thực hiện Đề án 06.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã; Tư pháp, Văn hóa xã hội, Tài chính kế toán, Trạm Y tế xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên. Hoàn thành Kế hoạch kiểm tra, hướng dẫn trước 15/3/2024.
1.4. Đăng ký và thực hiện nhiệm vụ đột phá trong thực hiện Đề án 06 năm 2024.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã, Văn phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: Thành viên của Tổ Đề án 06/CP xã.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 10/3/2024.
1.5. Định kỳ hàng tháng tổ chức họp giao ban đánh giá về kết quả thực hiện Đề án 06. Đối với những nhiệm vụ thực hiện không hiệu quả, chậm chuyển biến cần tổ chức họp hàng tuần để chỉ đạo, đưa ra giải pháp thực hiện.
- Cơ quan tham mưu: Công an xã, Văn phòng UBND xã.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị là thành viên của Tổ Đề án 06/CP xã.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 10/3/2024.
- Hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển, cung cấp ứng dụng dịch vụ số có liên quan đến thông tin dân cư
2.1. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Căn cước, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã.
- Cơ quan phối họp: các cơ quan, đơn vị, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các Hội, đoàn thể trên địa bàn xã.
- Thời gian hoàn thành: Khi có hướng dẫn.
2.2. Tiến hành rà soát văn bản quy phạm pháp luật để đề xuất cấp có thẩm quyền thực hiện sửa đổi, bổ sung phục vụ kết nối, khai thác dữ liệu giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Cơ quan chủ trì: các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Cơ quan phối họp: Công chức Tư pháp xã.
- Thời gian hoàn thành: Quý I/2024.
3. Phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
3.1. Tiếp tục thúc đẩy, nâng cao tỉ lệ người dân tham gia 25 dịch vụ công thiết yếu theo Đề án 06 và 28 dịch vụ công theo Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 04/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ trên cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của Bộ Công an. Đảm bảo dịch vụ công có hồ sơ đủ điều kiện được tiếp nhận trực tuyến 100% trên cổng dịch vụ công.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã;
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.2. Đánh giá, chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu, thời gian thực theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm công khai, minh bạch, cá thể hóa trách nhiệm, đề cao vai trò người đứng đầu, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: Các ban, ngành xã;
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.
3.3. Tỷ lệ số hóa thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt tối thiểu 80% theo Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 05/01/2024 của Chính phủ.
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban ngành xã; Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3.4. Tuyên truyền người dân sử dụng tài khoản VNeiD để đăng nhập thực hiện dịch vụ công trực tuyến và các tiện ích khác trên cổng dịch vụ công quốc gia. Yêu cầu 100% cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang chỉ thực hiện dịch vụ công trực tuyến và tuyên truyền người thân sử dụng dịch vụ công trực tuyến, hạn chế nộp hồ sơ trực tiếp đối với dịch vụ công trực tuyến một phần và dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành ban hành văn bản chỉ đạo trong cơ quan, đơn vị mình.
- Cơ quan tham mưu, hướng dẫn: Công an xã.
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành.
- Các cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã và các Hội, đoàn thể trên địa bàn xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
3.5. Phối hợp Phòng Tư pháp huyện số hóa sổ hộ tịch lưu trữ tại địa phương.
- Cơ quan tham mưu: Công chức Tư pháp xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã, Công an xã.
- Thời gian hoàn thành: Trước ngày 30/12/2024.
3.6. Phối hợp với Phòng, ban ngành huyện, Công an huyện thực hiện:
- Cung cấp dưới hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn trình 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và được định danh, xác thực điện tử hoặc xác thực, chia sẻ dữ liệu dân cư.
- 100% người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến toàn trình được định danh và xác thực điện tử thông suốt.
- Thực hiện 50% mẫu đơn, tờ khai có thông tin công dân được chuẩn hóa thống nhất theo yêu cầu từ dữ liệu gốc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- 100% thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến dân cư được cắt giảm, đơn giản hóa so với thời điểm ban hành quyết định.
- Cơ quan chủ trì: Văn Phòng UBND; Công an xã, các ban, ngành, đoàn thể xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3.7. 100% người dân khi thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa xã được định danh, xác thực điện tử trên hệ thống định danh và xác thực điện tử của Bộ Công an đã kết nối, tích hợp với cổng dịch vụ công quốc gia.
- Cơ quan tham mưu thực hiện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa xã.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3.8. Bảo đảm tối thiểu 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính đối với dịch vụ công và các lĩnh vực: cư trú, hộ tịch, cấp căn cước công dân.
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã;
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3.9. Bảo đảm 60% hồ sơ công việc liên quan đến quản lý dân cư tại cấp xã được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật Nhà nước).
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
3.10. Bảo đảm 100% hồ sơ về dân cư được tạo, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định.
- Cơ quan chủ trì: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã.
- Thời gian hoàn thành: Trong năm 2024.
4. Phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
4.1. Triển khai thu phí không dùng tiền mặt tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn xã.
- Cơ quan chủ trì: Trường học đóng trên địa bàn xã.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND, Công an xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.3. Thực hiện chi trả không dùng tiền mặt cho ít nhất 35% đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội theo quy định và hỗ trợ đột xuất lao động thất nghiệp, dịch bệnh khi có gói trợ cấp của Chính phủ (đã đăng ký tài khoản ngân hàng, ví điện tử, tài khoản mobile money...) từ ngân sách Nhà nước, bảo đảm chính xác, nhanh chóng, kịp thời
- Cơ quan chủ trì: Công chức VH-XH xã
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.4. Kịp thời nắm các điểm lõm sóng, không có sóng để báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo doanh nghiệp Viễn thông phủ sóng viễn thông toàn bộ các điểm lõm để người dân và doanh nghiệp được thụ hưởng, không ai bị bỏ lại phía sau, không để phát sinh thêm các điểm lõm sóng mới.
- Cơ quan chủ trì: Văn Phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: Công chức VH-XH xã.
- Thời gian hoàn thành: Quý I/2024.
4.5. Phối hợp triển khai hóa đơn điện tử trên toàn xã, 100% doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai áp dụng hóa đơn điện tử theo quy định của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.6. Phối hợp Chi Cục thuế huyện triển khai thực hiện hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo văn bản hướng dẫn của Tổng Cục thuế.
- Cơ quan phối họp: Các cơ quan, đơn vị, ban, ngành xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
4.7. Tiếp tục thực hiện sử dụng thẻ căn cước công dân gắn chíp, VNEID tích hợp bảo hiểm y tế trong khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế đạt tỷ lệ ít nhất 95% tổng số bệnh nhân (14 tuổi trở lên) khám, chữa bệnh có BHYT.
- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y tế xã.
- Cơ quan phối hợp: Công chức VH-XH xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5. Phục vụ phát triển công dân số
5.1. Đẩy mạnh phối hợp thu nhận hồ sơ cấp căn cước công dân và cấp tài khoản định danh điện tử. Hướng dẫn người dân cài đặt ứng dụng VNEID, kích hoạt, sử dụng tài khoản định danh điện tử.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã.
- Cơ quan phối hợp: Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
5.3. Tuyên truyền người dân khai thác, sử dụng các nhóm tiện ích trên VNEID: dịch vụ công (lưu trú, tin báo tố giác tội phạm, tạm trú...); tích hợp các giấy tờ của công dân (Giấy phép lái xe, đăng ký xe...); sổ sức khỏe điện tử, sổ BHXH, an sinh xã hội; tiện ích loa phường (thông báo tình hình, chế độ chính sách của cơ quan Nhà nước....).
- Cơ quan chủ trì: Công an xã và các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Tháng 6/2024 (khi Bộ Công an triển khai).
5.4. Phối hợp Phòng Tư pháp tuyên truyền, triển khai cấp phiếu lý lịch tư pháp trên VNeiD
- Cơ quan tham mưu: Công chức Tư pháp xã.
- Cơ quan phối hợp: Công an xã; Văn phòng UBND xã.
- Thời gian thực hiện: Theo lộ trình triển khai của bộ, ngành Trung ương.
6. Phục vụ xây dựng, kết nối, khai thác, chia sẻ, bổ sung làm giàu dữ liệu
Tiếp tục rà soát, cập nhật thông tin công dân trong Cơ cở sở dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm thông tin luôn “đúng, đủ, sạch, sống”; rà soát, làm sạch dữ liệu chuyên ngành của các sở, ban ngành và hội đoàn thể phục vụ kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ quan tham mưu: Công an xã.
- Cơ quan thực hiện: Công an xã; Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. Công tác đảm bảo an ninh, an toàn
7.1. Thực hiện bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin hệ thống, bảo vệ dữ liệu, bảo mật thông tin cá nhân; chủ động phòng ngừa các nguy cơ tấn công mạng, đánh cắp dữ liệu.
- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.2. Rà soát, sắp xếp, bố trí nhân lực được đào tạo, có kinh nghiệm về công nghệ thông tin, đặc biệt là an toàn thông tin thực hiện chuyên trách công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị.
- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7.3. Bổ sung các điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn thông tin theo tiêu chuẩn của Trung tâm dữ liệu quốc gia. Phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá an ninh mạng, an toàn thông tin đối với các hệ thống thông tin kết nối vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cơ quan chủ trì: Công an xã.
- Cơ quan phối hợp: Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8. Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến các tiện ích, dịch vụ liên quan đến dân cư
8.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kết quả thực hiện Đề án 06, nhất là các tiện ích người dân, doanh nghiệp được hưởng dưới nhiều hình thức (pano, băng rôn, video hướng dẫn người dân thực hiện dịch vụ công tại bộ phận một cửa, trên màn hình led; tuyên truyền trên các trang mạng xã hội; xây dựng các phóng sự, tin, bài…). Tạo mã QR để người dân truy cập trung tâm hướng dẫn các nghiệp vụ về định danh, dịch vụ công.
- Cơ quan tham mưu: Công an xã.
- Cơ quan phối hợp: Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã, Văn hóa - Thể thao xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
8.2. Phát huy vai trò xung kích của đoàn viên, thanh niên trong tuyên truyền về tiện ích của thực hiện Đề án 06 và thực hiện các dịch vụ công thiết yếu; xây dựng các mô hình, công trình, phần việc thanh niên phù hợp với địa bàn về thực hiện Đề án 06/CP, trọng tâm là hỗ trợ người dân thực hiện chuyển đổi số.
- Cơ quan chủ trì: Đoàn thanh niên xã.
- Cơ quan phối hợp: Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã, Công an xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
9. Về nguồn lực triển khai
Phối hợp bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng về chuyển đổi số cho cán bộ, công chức, viên chức; rà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ có năng lực, trình độ công nghệ thông tin để phục vụ công tác triển khai Đề án 06 và đảm bảo an ninh, toàn thông tin trên địa bàn xã.
- Cơ quan tham mưu: Văn Phòng UBND xã.
- Cơ quan phối hợp: Công an xã, Các Ban, ngành, Mặt trận và các hội đoàn thể xã.
- Thời gian thực hiện: Tháng 5/2024.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Giao Công an xã, Văn phòng UBND xã lập dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch để trình Chủ tịch UBND xã xem xét hỗ trợ.
V. CÔNG TÁC KHEN THƯỞNG
Căn cứ kết quả thực hiện Kế hoạch này và các nhiệm vụ trong triển khai Đề án 06 của các cơ quan, đơn vị, ban ngành, hội đoàn thể. Công an xã chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND xã báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND xã xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, các cơ quan, đơn vị, các ban, ngành khẩn trương tổ chức thực hiện. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các ban ngành, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã về tiến độ, chất lượng, hiệu quả các nhiệm vụ được giao.
2. Giao Công an xã (cơ quan Thường trực Tổ công tác Đề án 06 xã) căn cứ Kế hoạch này, thường xuyên theo dõi, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, các ban ngành xã, UBND các xã, thị trấn trong triển khai thực hiện; định kỳ hàng tháng, 6 tháng, 1 năm tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn xã, tham mưu Chủ tịch UBND xã giao ban định kỳ và báo cáo Chủ tịch UBND huyện - Tổ trưởng Tổ công tác Đề án 06 theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, ban, ngành kịp thời báo cáo về UBND xã (qua Công an xã) để chỉ đạo, hướng dẫn./.